Thời hạn giấy phép lái xe?

Hạng A1 (vô thời hạn): lái xe 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 HOẶC dành cho người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

Hạng A2 (vô thời hạn): xe mô tô dung tích trên 175 cm3 và loại xe ở hạng A1.

Hạng A3 (vô thời hạn): điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng A4 (10 năm): các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

Hạng B1 (tới tuổi nghỉ hưu): điều khiển xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg (KHÔNG ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH).

Hạng B2 (10 năm): Điều khiển các loại xe như hạng B1. Được tham gia vận tải kinh doanh.

Hạng C (5 năm): lái xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định ở hạng B2.

Hạng D (5 năm): lái xe ôtô chở khách từ 10-32 chỗ và các loại xe quy định ở hạng C.

Hạng E (5 năm): Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

Hạng F (5 năm): Cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ôtô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa.

Độ tuổi đăng ký dự thi sát hạch giấy phép lái xe:

– Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2: Từ 18 tuổi trở lên.
– Hạng C: Từ 21 tuổi trở lên
– Hạng D, FC: Từ 24 tuổi trở lên
– Hạng E: Từ 27 tuổi trở lên